Trong những năm gần đây, sàn gỗ biến tính đã trở thành một chủ đề rất được quan tâm trên thị trường vật liệu xây dựng. Sản phẩm này còn được gọi là sàn gỗ gia nhiệt. Tuy nhiên, thực tế của loại vật liệu này là gì? Công nghệ sản xuất được áp dụng như thế nào và có những ưu nhược điểm gì? Hãy cùng khosangosaigon tìm hiểu câu trả lời chính xác trong bài viết dưới đây!
Sàn gỗ biến tính là gì?
Có tên gọi khác là sàn gỗ gia nhiệt (thermo), sản phẩm này được tạo ra từ các loại gỗ tự nhiên phổ biến như Thông, Tần Bì, Keo, và được áp dụng công nghệ cảm biến nhiệt để tạo ra một loại vật liệu mới bằng cách giảm độ ẩm của ván gỗ dần trở về 0%. Phương pháp xử lý này giúp khắc phục mọi nhược điểm của gỗ tự nhiên và tạo ra một loại vật liệu mới với nhiều tính năng vượt trội. Sản phẩm này được xử lý bằng phương pháp sấy gia tăng nhiệt từ 180 – 220oC và có hai loại cơ bản là gỗ tự nhiên biến tính và gỗ ngoài trời.
Sàn gỗ tự nhiên biến tính

Đây là một loại vật liệu phổ biến hiện nay, được sản xuất từ các loại gỗ có đặc tính lõi mềm như Tần Bì, Thông, Teak, Bằng Lăng, Keo, Sấu, Dầu Trai, Xoay, Dẻ Gai, Sồi, và nhiều loại khác. Với giá thành không quá cao của các loại gỗ này, đã tạo ra một bước đột phá mới cho ngành sản xuất ván sàn. Khách hàng có thể sử dụng ván gỗ tự nhiên một cách thoải mái và ốp nội thất ở bất kỳ vị trí nào mà không cần lo ngại về các vấn đề hạn chế của gỗ tự nhiên trước đây.
Gỗ biến tính nhiệt ngoài trời

Được xác định là sản phẩm ván sàn cao cấp, loại ván tự nhiên gia nhiệt này được sản xuất bằng công nghệ đặc biệt với các thông số xử lý đặc biệt hơn để tạo ra các dòng ván sàn biến tính đáp ứng hoàn toàn mọi yếu tố khắc nghiệt bên ngoài như thời tiết, nắng, gió, mưa, lực tác động, v.v. Điều này cho phép sản phẩm được sử dụng cho các công trình bên ngoài. Tuy nhiên, giá thành của sản phẩm này cao hơn so với các loại ván sàn khác.
Giá gỗ biến tính bao nhiêu tiền 1m2?
Nhờ sử dụng dây chuyền công nghệ cao và kỹ thuật tiên tiến, giá của sàn biến tính là cao hơn so với sàn gỗ tự nhiên thông thường, dao động từ 100.000đ/m2 đến 200.000đ/m2 tùy thuộc vào kích thước.

Vì yếu tố này, các loại sàn gỗ biến tính nhiệt có giá thành khá cao, từ 1.500.000đ đến dưới 3.000.000đ/m2, do áp dụng công nghệ chuyên biệt, hiện đại và phức tạp. Giá của mỗi loại sàn phụ thuộc vào kích thước, độ dày và tuổi thọ của cây gỗ. Thông thường, sản phẩm này được làm từ cây Tần Bì và Thông. Dưới đây là một số giá tham khảo cho mỗi m2 (giá chỉ mang tính chất tham khảo):
- Sàn gỗ Thông biến tính (Thermo Pine): 26 x 140 x 3000mm giá khoảng 1.500.000 VNĐ/ m2.
- Ván Thông gia nhiệt (Thermo Pine): 26 x 180 x 3000mm giá khoảng 1.700.000 VNĐ/ m2.
- Sàn gỗ Tần Bì biến tính (Thermo Ash): 20/22 x 120/130 x 1200 giá khoảng 2.100.000 VNĐ/ m2.
- Ván Tần Bì gia nhiệt (Thermo Ash): 20/22 x 120/130 x 1500 giá khoảng 2.300.000 VNĐ/ m2.
- Sàn Tần Bì biến tính (Thermo Ash): 20/22 x 120/130 x 2000 giá khoảng 2.500.000 VNĐ/ m2.
- Sàn Tần Bì gia nhiệt (Thermo Ash): 20/22 x 120/130 x 2400 giá khoảng 2.700.000 VNĐ/ m2.
- Các loại khác: có giá rơi vào khoảng 250.000 – dưới 1.000.000 VNĐ/m2 tùy loại.
Ngoài ra, đi kèm với giá vật tư thì phụ kiện sử dụng, giá thi công cũng có mức giá chênh lệch hơn so ván sàn tự nhiên thông thường:
- Khung xương sắt hộp: kích thước 30 x 30 x 1.2mm có giá khoảng 300.000 VNĐ/ m2.
- Các loại nẹp, len đi kèm: từ 40.000 – 50.000 VNĐ/ m2.
Dưới đây là những thông tin hữu ích về gỗ biến tính mà quý vị không nên bỏ qua nếu đang có nhu cầu tìm hiểu về loại vật liệu này. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc những vấn đề khác liên quan đến sàn gỗ óc chó và vật liệu trang trí, xin vui lòng liên hệ ngay với khosangosaigon để được tư vấn nhanh chóng nhất. Chúc quý vị tìm được loại sàn phù hợp cho công trình của mình.
Sàn gỗ nhân tạo, hay còn được gọi là ván gỗ công nghiệp, là một trong những vật liệu được sử dụng phổ biến trong nội ngoại thất hiện đại. Có hai loại chính là sàn gỗ nhân tạo trong nhà và sàn nhân tạo ngoài trời.
So với sàn gỗ tự nhiên, ván gỗ nhân tạo có nhiều ưu điểm vượt trội như độ bền cao, khả năng chống mối mọt và khả năng chống trầy xước. Đặc biệt, loại ván này còn có sẵn nhiều màu sắc, kiểu dáng và kích thước khác nhau để phù hợp với từng yêu cầu của các công trình.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về sàn nhân tạo. Hãy tham khảo ngay để có thông tin cần thiết!
Sàn gỗ nhân tạo là gì?
Ván gỗ nhân tạo, hay còn được gọi là sàn gỗ công nghiệp, là một loại sàn được sản xuất từ các vật liệu nhân tạo như HDF (High Density Fiberboard), MDF (Medium Density Fiberboard), vinyl hoặc nhựa composite. Sản phẩm này được tráng lớp giả gỗ để tạo ra bề mặt giống sàn gỗ tự nhiên. Hiện nay, trên thị trường có hai loại phổ biến của ván gỗ nhân tạo là gỗ nhân tạo ngoài trời và sàn gỗ nhân tạo trong nhà.
Ván gỗ nhân tạo có thể được sản xuất với nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau, nhằm tái tạo hoặc mô phỏng hoàn hảo bề mặt sàn gỗ tự nhiên như gỗ sồi, gỗ óc chó, gỗ thông, gỗ teak, và nhiều loại gỗ khác. Ngoài ra, ván gỗ nhân tạo còn có nhiều ưu điểm vượt trội như độ bền cao, dễ vệ sinh và bảo trì, khả năng chống mối mọt và khả năng chống trầy xước tốt hơn so với sàn gỗ tự nhiên. Do đó, loại ván sàn này đang trở thành một lựa chọn phổ biến cho nhiều người khi lựa chọn vật liệu lát sàn cho ngôi nhà của mình.
Sàn gỗ nhân tạo trong nhà
Sàn ván gỗ nhân tạo trong nhà là loại sàn được sản xuất từ các vật liệu nhân tạo như HDF (High-Density Fiberboard), MDF (Medium-Density Fiberboard) hoặc SPĐ (Sợi tre ép dẹt), kết hợp với lớp phủ mặt trên bằng vật liệu như giấy melamine, lưới nhựa, vinyl, phủ sơn, phủ nhựa, hoặc một lớp gỗ veneer giả để tạo ra một bề mặt giống như sàn gỗ tự nhiên.

Sàn ván gỗ nhân tạo trong nhà có nhiều ưu điểm, bao gồm tính dễ lắp đặt, sự đa dạng về màu sắc và kiểu dáng để lựa chọn, khả năng chống cong vênh và nứt nẻ khi tiếp xúc với nước hoặc độ ẩm cao, giá thành thấp hơn so với sàn gỗ tự nhiên, và khả năng chống mài mòn và trầy xước.
Tuy nhiên, sàn ván gỗ nhân tạo trong nhà cũng có một số hạn chế, bao gồm thiếu tính thẩm mỹ và độ bền không cao như sàn gỗ tự nhiên, không thể tạo ra cảm giác tự nhiên như sàn gỗ tự nhiên, và có thể bị trầy xước và phai màu theo thời gian sử dụng.
Sàn gỗ nhân tạo ngoài trời
Gỗ nhân tạo ngoài trời là một loại sàn được thiết kế đặc biệt để sử dụng ngoài trời. Thông thường, nó được sản xuất từ các vật liệu nhân tạo như nhựa PVC, nhựa composite, polyethylene hoặc polypropylene, kết hợp với các chất phụ gia và gia cường để tăng tính đàn hồi, độ bền, khả năng chống trơn trượt, kháng tia tử ngoại và chịu được tác động của thời tiết.

Loại sàn gỗ ngoài trời này có nhiều ưu điểm, bao gồm khả năng lắp đặt dễ dàng, không bị tác động bởi mối mọt và không bị ảnh hưởng bởi nước, mưa, nắng, gió và các yếu tố thời tiết khác. Nó có thể được sử dụng để tạo ra các khu vực tiếp khách ngoài trời như ban công, sân vườn, hồ bơi hoặc khu vực thư giãn trong khuôn viên nhà.
Tuy nhiên, gỗ nhân tạo ngoài trời cũng có một số hạn chế. Độ bền của nó không cao bằng sàn gỗ tự nhiên và có thể bị phai màu và trầy xước theo thời gian. Ngoài ra, nó cũng không có tính thẩm mỹ cao như sàn gỗ tự nhiên. Bên cạnh đó, giá thành của nó thường cao hơn so với sàn gỗ nhân tạo trong nhà và sàn gạch.
Không phải lúc nào chúng ta cũng cần sử dụng các loại sàn gỗ cao cấp, mà trong một số trường hợp, việc sử dụng sàn gỗ giá rẻ là cần thiết để tiết kiệm chi phí. Việc lựa chọn loại sàn gỗ phù hợp với mục đích sử dụng là rất quan trọng. Chúng tôi, kho sàn gỗ Sài Gòn, mong muốn cùng quý khách hàng tìm hiểu thêm về các loại sàn gỗ giá rẻ hiện có trên thị trường.
Sàn gỗ giá rẻ được hiểu như thế nào?
Sàn gỗ giá rẻ là những sản phẩm ván sàn được tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của một phân khúc thị trường có nhu cầu thấp hơn. Tuy nhiên, sản phẩm này vẫn đáp ứng đầy đủ và cơ bản của một sản phẩm ván sàn gỗ, với đa dạng về màu sắc, bề mặt và kiểu vân. Khi lát lên trên sàn, sản phẩm này khó phân biệt với các loại ván sàn gỗ công nghiệp khác do cấu tạo giống nhau.
Sàn gỗ giá rẻ 100k
Sàn gỗ là một sản phẩm không còn xa lạ với nhiều gia đình hiện nay, nhờ vào những ưu điểm nổi bật và sự ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên, khi đề cập đến loại sàn gỗ giá rẻ 100K, có lẽ nhiều người sẽ đặt ra câu hỏi về chất lượng và khả năng sử dụng của sản phẩm này.

Sàn gỗ nhựa giá rẻ

Đặc điểm của phân khúc sàn gỗ giá rẻ

Sàn gỗ giá rẻ
Sàn gỗ giá rẻ là một loại sàn được sản xuất với mục đích cung cấp sự lựa chọn kinh tế và tiết kiệm cho người tiêu dùng. Sản phẩm này thường được sản xuất theo quy trình công nghệ đơn giản và hiệu suất sản xuất cao, nhằm giảm thiểu chi phí và duy trì mức giá phải chăng.
Mặc dù có giá thành thấp hơn, nhưng dòng sản phẩm này vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền phù hợp với nhu cầu sử dụng thông thường.

Các nhà đầu tư đã lựa chọn sử dụng ván sàn gỗ giá rẻ cho các công trình ngắn hạn như cửa hàng giới thiệu sản phẩm, văn phòng, shop bán hàng, siêu thị, salon tóc, spa… Lựa chọn này giúp tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư mà vẫn đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ đã đề ra. Ngoài ra, sản phẩm này cũng được sử dụng cho các công trình nhà cải tạo, khu vực cơi nới thêm, gác xép, căn hộ chung cư, nhà trọ, nhà xây để bán. Ván gỗ công nghiệp lát sàn giá rẻ có độ dày 8mm và 12mm phù hợp để lắp đặt trên các loại cốt nền bê tông, nền gạch cũ, nền gia cố… và đảm bảo tính chắc chắn, ổn định.
Sự phát triển của ngành sản xuất ván gỗ ép công nghiệp trong nước đang diễn ra một cách tích cực. Ngành này đã tận dụng được nguồn nguyên liệu và nhân công giá rẻ, đồng thời còn được hưởng ứng và ủng hộ bởi nguyện vọng của người tiêu dùng Việt Nam trong việc sử dụng sản phẩm của nước nhà. Nhờ vào những lợi thế này, sàn gỗ công nghiệp Việt Nam đang dần thay thế sàn gỗ Trung Quốc giá rẻ trên thị trường.
Ứng dụng của sàn gỗ

Bảng báo giá sàn gỗ
Sàn gỗ công nghiệp giá rẻ
| STT | HÃNG SÀN GỖ | KÍCH THƯỚC | ĐƠN GIÁ | GHI CHÚ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sàn gỗ Wilson | 1225*132*8mm | 200.000 | |
| 2 | 1225*202*8mm | 190.000 | ||
| 3 | 1223*132*12mm | 245.000 | ||
| 4 | Sàn gỗ Morser | 1225*150*8mm (cốt xanh) | 310.000 | Thi công hoàn thiện |
| 5 | 1223*305*8mm Xương cá 3D | 380.000 | Thi công hoàn thiện | |
| 6 | 606*96*8mm Xương cá (cốt xanh) | 430.000 | Thi công hoàn thiện | |
| 7 | 1223*146*12mm (Cốt trắng mặt bóng) | 425.000 | Thi công hoàn thiện | |
| 8 | 1223*114*12mm (Cốt xanh) | 405.000 | Thi công hoàn thiện | |
| 9 | Sàn gỗ Glomax | 1223*132*12mm | 245.000 | |
| 10 | 1225*150*8mm | 200.000 | ||
| 11 | Sàn gỗ Chamrwood | 1225*132*8mm (cốt xanh bản nhỏ) | 310.000 | Thi công hoàn thiện |
| 12 | 1225*200*8mm (cốt xanh bản lớn) | 310.000 | Thi công hoàn thiện | |
| 13 | 1223*129*12mm (cốt trắng) | 385.000 | Thi công hoàn thiện | |
| 1220*198*12mm (cốt đen) | 445.000 | Thi công hoàn thiện | ||
| 14 | 606*96*12mm (cốt xanh xương cá) | 515.000 | Thi công hoàn thiện | |
| 15 | Sàn gỗ Kosmos | 813*132*8mm | 200.000 | |
| 16 | 1225*197*8mm | 190.000 | ||
| 17 | 1225*202*8mm | 190.000 | ||
| 18 | 1223*132*12mm | 245.000 | ||
| 19 | Sàn gỗ Galamax | 1223*132*12mm | liên hệ | |
| 20 | 808*130*8.3mm Mặt bóng | 200.000 | ||
| 21 | 1225*150*8mm | 200.000 | ||
| 22 | Sàn gỗ Povar | 1225*132*8mm (cốt xanh) | 235.000 | |
| 23 | 1223*128*12mm (cốt xanh) | 335.000 | ||
| 24 | Sàn gỗ Pago | 1225*200*8mm (cốt xanh) | 240.000 | |
| 25 | 1223*147*8mm (Cốt xanh) | 240.000 | ||
| 26 | Sàn gỗ Savi | 1223*130*8mm | 200.000 | |
| 27 | 813*116*12mm | 245.000 | ||
| 28 | 1223*147*12mm | 245.000 | ||
| 29 | 1223*146*12mm (Aqua) | 310.000 | ||
| 30 | Sàn gỗ Redsun | 813*147*8mm | 200.000 | |
| 31 | 1225*200*8mm | 190.000 | ||
| 32 | Sàn gỗ An Cường | 1200*190*8mm | 310.000 | Chưa VAT 10% |
| 33 | 1192*135*12mm | 375.000 | Chưa VAT 10% | |
| 34 | 1192*185*12mm | 375.000 | Chưa VAT 10% | |
| 35 | 580*282*12mm | 4010.000 | Chưa VAT 10% | |
| 36 | 1192*286*12mm | 430.000 | Chưa VAT 10% | |
| 37 | Sàn gỗ Greenwood (Kim Tín) |
8*196*1215mm (cốt xanh) AC4 | 335.000 | |
| 38 | 8*196*1215mm (cốt xanh) AC5 | 380.000 | ||
| 39 | 8*144*1215mm (cốt xanh) AC4 | 370.000 | ||
| 40 | 12*196*1215mm (cốt xanh) AC4 | 455.000 | ||
| 41 | 12*144*1215mm (cốt xanh) AC4 | 495.000 | ||
| 42 | Sàn gỗ Timbee (Kim Tín) |
8*196*1215mm (cốt xanh) AC4 | 415.000 | |
| 43 | 8*196*1215mm (cốt xanh) AC5 | 470.000 | ||
| 44 | 8*144*1215mm (cốt xanh) AC4 | 450.000 | ||
| 45 | 12*196*1215mm (cốt xanh) AC4 | 555.000 | ||
| 46 | 12*144*1215mm (cốt xanh) AC4 | 615.000 | ||
| 47 | Sàn gỗ Malayfoor | 1215*195*8mm | 260.000 | |
| 48 | 807*130*12mm | 310.000 | ||
| 49 | 808*100*12mm | 330.000 | ||
| 50 | 808*130*12mm | 360.000 | ||
| 51 | Sàn gỗ Newsky | 802*123*8mm mã D | liên hệ | |
| 52 | 810*112*12mm mã EA | liên hệ | ||
| 53 | 1218*144*12mm mã K | liên hệ | ||
| 54 | 803*125*12mm mã S | liên hệ | ||
| 55 | 1208*124*12mm | liên hệ |
Sàn gỗ tự nhiên giá rẻ
Nếu ngân sách của gia đình quý vị cho phép, quý vị có thể lựa chọn một số loại sàn gỗ tự nhiên giá rẻ như sàn gỗ tự nhiên ghép thanh, ghép FJL… Điều này có thể được thực hiện với mức giá tương đương với sàn gỗ công nghiệp.
| STT | LOẠI GỖ | KÍCH THƯỚC | ĐƠN GIÁ | ĐVT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sàn gỗ Tần Bì (Ash) |
15 * 90 * 450mm | 820.000₫ | m² |
| 2 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 850.000₫ | m² | |
| 3 | 15 * 90 * 600mm | 850.000₫ | m² | |
| 4 | 15 * 90 * 750mm | 870.000₫ | m² | |
| 5 | 15 * 90 * 900mm | 900.000₫ | m² | |
| 6 | 15 * 120 * 900mm | 980.000₫ | m² | |
| 7 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 140.000₫ | md | |
| 8 | Sàn gỗ Sồi Mỹ (Oak) |
15 * 90 * 450mm | 820.000₫ | m² |
| 9 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 850.000₫ | m² | |
| 10 | 15 * 90 * 600mm | 850.000₫ | m² | |
| 11 | 15 * 90 * 750mm | 870.000₫ | m² | |
| 12 | 15 * 90 * 900mm | 900.000₫ | m² | |
| 13 | 15 * 120 * 900mm | 980.000₫ | m² | |
| 14 | 15 * 120 * 900mm Gỗ ghép | 700.000₫ | m² | |
| 15 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 140.000₫ | md | |
| 16 | Sàn gỗ Căm xe Lào | 15 * 90 * 450mm | 850.000₫ | m² |
| 17 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 900.000₫ | m² | |
| 18 | 15 * 90 * 600mm | 900.000₫ | m² | |
| 19 | 15 * 90 * 750mm | 930.000₫ | m² | |
| 20 | 15 * 90 * 900mm | 950.000₫ | m² | |
| 21 | 15 * 120 * 900mm | 1.000.000₫ | m² | |
| 22 | 15 * 120 * 900mm Gỗ ghép | 800.000₫ | m² | |
| 23 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 150.000₫ | md | |
| 24 | Sàn gỗ Gõ đỏ Nam Phi | 15 * 90 * 450mm | 930.000₫ | m² |
| 25 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 1.000.000₫ | m² | |
| 26 | 15 * 90 * 600mm | 1.000.000₫ | m² | |
| 27 | 15 * 90 * 750mm | 1.030.000₫ | m² | |
| 28 | 15 * 90 * 900mm | 1.080.000₫ | m² | |
| 29 | 15 * 120 * 900mm | 1.200.000₫ | m² | |
| 30 | 18 * 120 * 900mm | 1.250.000₫ | m² | |
| 31 | 18 * 150 * 1850mm | 1.600.000₫ | m² | |
| 32 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 160.000₫ | md | |
| 33 | Sàn gỗ Gõ đỏ Lào (Cà Te) |
15 * 90 * 450mm | 1.800.000₫ | m² |
| 34 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 1.900.000₫ | m² | |
| 35 | 15 * 90 * 600mm | 1.900.000₫ | m² | |
| 36 | 15 * 90 * 750mm | 2.000.000₫ | m² | |
| 37 | 15 * 90 * 900mm | 2.100.000₫ | m² | |
| 38 | 20 * 120 * 900mm | 2.200.000₫ | m² | |
| 39 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 210.000₫ | md | |
| 40 | Sàn gỗ Chiu Liu Lào (Chiêu Liêu) |
15 * 90 * 450mm | 950.000₫ | m² |
| 41 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 1.000.000₫ | m² | |
| 42 | 15 * 90 * 600mm | 980.000₫ | m² | |
| 43 | 15 * 90 * 750mm | 1.050.000₫ | m² | |
| 44 | 15 * 90 * 900mm | 1.100.000₫ | m² | |
| 45 | 15 * 120 * 900mm | 1.270.000₫ | m² | |
| 46 | 16 * 120 * 900mm Gỗ ghép | 800.000₫ | m² | |
| 47 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 180.000₫ | md | |
| 48 | Sàn gỗ Óc Chó Mỹ (Walnut) |
15 * 90 * 450mm | 1.350.000₫ | m² |
| 49 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 1.400.000₫ | m² | |
| 50 | 15 * 90 * 600mm | 1.400.000₫ | m² | |
| 51 | 15 * 90 * 750mm | 1.450.000₫ | m² | |
| 52 | 15 * 90 * 900mm | 1.500.000₫ | m² | |
| 53 | 15 * 120 * 900mm | 1.600.000₫ | m² | |
| 54 | 18 * 150 * 1200mm | 1.900.000₫ | m² | |
| 55 | 15 * 120 * 900mm Gỗ ghép | 900.000₫ | m² | |
| 56 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 190.000₫ | md | |
| 57 | Sàn gỗ Giá Tỵ (Teak Lào) |
15 * 90 * 450mm | 780.000₫ | m² |
| 58 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 810.000₫ | m² | |
| 59 | 15 * 90 * 600mm | 810.000₫ | m² | |
| 60 | 15 * 90 * 750mm | 830.000₫ | m² | |
| 61 | 15 * 90 * 900mm | 850.000₫ | m² | |
| 62 | 15 * 120 * 900mm | 950.000₫ | m² | |
| 63 | 15 * 120 * 900mm Gỗ ghép | 700.000₫ | m² | |
| 64 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 140.000₫ | md | |
| 65 | Sàn gỗ Teak Myanmar (Miến Điện) |
15 * 90 * 450mm | 0₫ | m² |
| 66 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 0₫ | m² | |
| 67 | 15 * 90 * 600mm | 0₫ | m² | |
| 68 | 15 * 90 * 750mm | 0₫ | m² | |
| 69 | 15 * 90 * 900mm | 0₫ | m² | |
| 70 | 15 * 120 * 900mm | 0₫ | m² | |
| 71 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | Liên hệ | md | |
| 72 | Sàn gỗ Giáng Hương Lào | 15 * 90 * 450mm | 1.900.000₫ | m² |
| 73 | 15 * 90 * 450mm (xương cá) | 2.000.000₫ | m² | |
| 74 | 15 * 90 * 600mm | 2.000.000₫ | m² | |
| 75 | 15 * 90 * 750mm | 2.100.000₫ | m² | |
| 76 | 15 * 90 * 900mm | 2.200.000₫ | m² | |
| 77 | 15 * 120 * 900mm Gỗ ghép | 1.500.000₫ | m² | |
| 78 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 230.000₫ | md | |
| 79 | Sàn gỗ Cẩm Lai (Cẩm Paorosa) |
15 * 90 * 450mm | 1.100.000₫ | m² |
| 80 | 15 * 90 * 600mm | 1.200.000₫ | m² | |
| 81 | 15 * 90 * 750mm | 1.300.000₫ | m² | |
| 82 | 15 * 90 * 900mm | 1.400.000₫ | m² | |
| 83 | Sàn gỗ Lim Nam Phi | 18 * 90 * 600mm | 810.000₫ | m² |
| 84 | 18 * 90 * 750mm | 830.000₫ | m² | |
| 85 | 18 * 90 * 900mm | 850.000₫ | m² | |
| 86 | 18 * 120 * 900mm | 900.000₫ | m² | |
| 87 | Len chân tường 15 * 90 * 2430mm | 130.000₫ | md | |
| 88 | Sàn gỗ Lim Lào | 18 * 90 * 450mm | 0₫ | m² |
| 89 | 18 * 90 * 600mm | 0₫ | m² | |
| 90 | 18 * 90 * 750mm | 0₫ | m² | |
| 91 | 18 * 90 * 900mm | 0₫ | m² | |
| 92 | Sàn gỗ Pơ Mu | 15 * 90 * 450mm | 1.050.000₫ | m² |
| 93 | 15 * 90 * 600mm | 1.100.000₫ | m² | |
| 94 | 15 * 90 * 750mm | 1.150.000₫ | m² | |
| 95 | 15 * 90 * 900mm | 1.200.000₫ | m² | |
| 96 | Sàn gỗ Thông | 15 * 90 * 1000mm | 600.000₫ | m² |
| 97 | 15 * 90 * 1500mm | 620.000₫ | m² | |
| 98 | 15 * 90 * 2000mm | 650.000₫ | m² | |
| 99 | Sàn gỗ Muồng | 15 * 90 * 750mm | 730.000₫ | m² |
| 100 | 15 * 90 * 900mm | 750.000₫ | m² | |
| 101 | 15 * 120 * 900mm | 800.000₫ | m² | |
| 102 | 18 * 120 * 900mm | 850.000₫ | m² | |
| 103 | Sàn gỗ Tràm | 15 * 90 * 600mm | 610.000₫ | m² |
| 104 | 15 * 90 * 750mm | 630.000₫ | m² | |
| 105 | 15 * 90 * 900mm | 650.000₫ | m² | |
| 106 | Sàn gỗ Hương Đá | 15 * 90 * 900mm | 1.500.000₫ | m² |
| 107 | Sàn gỗ Hương Đỏ (Nam Phi) |
15 * 90 * 900mm | 950.000₫ | m² |
| 108 | Sàn Tre | Ép nghiêng 15 * 96 * 960mm | 830.000₫ | m² |
| 109 | Ép ngang 15 * 96 * 960mm | 750.000₫ | m² | |
| 110 | Ép khối 14 * 142 * 920mm | 1.030.000₫ | m² | |
| 111 | Len tường 15 * 80 * 1900mm | 150.000₫ | md |
Cuối cùng, các sản phẩm sàn gỗ giá rẻ nhất chỉ nên được sử dụng cho mục đích lót sàn trong hoạt động kinh doanh nhằm giảm chi phí đầu vào. Nếu sử dụng cho mục đích nhà ở, nên tìm kiếm các loại ván sàn cao cấp hơn hoặc chỉ sử dụng khi điều kiện tài chính không cho phép. Khi sử dụng, nếu giữ gìn tốt, sàn gỗ giá rẻ cũng có thể sử dụng được trong vòng 10 năm.
Kho sàn gỗ
Công ty kho sàn gỗ Sài Gòn, với nhiều năm kinh nghiệm và uy tín trên thị trường, cam kết cung cấp đến quý khách hàng những sản phẩm sàn gỗ chất lượng cao. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về sàn gỗ giá rẻ, sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp hoặc sàn gỗ kỹ thuật, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Đội ngũ tư vấn kinh nghiệm, tay nghề thợ trên 10 năm trong lĩnh vực trang trí nội thất là những điểm mạnh của chúng tôi. Công ty của chúng tôi có chế độ bảo hành tốt và rõ ràng. Ngoài sàn gỗ, chúng tôi còn thi công các hạng mục nội thất trọn gói. Nhà xưởng của chúng tôi rộng và được trang bị máy móc hiện đại. Địa điểm tọa lạc tại Thủ Đức, TPHCM, thuận tiện cho việc lắp ráp và bảo hành. Giá thành của chúng tôi cực kỳ hợp lý và chính sách hỗ trợ vận chuyển linh hoạt.
Showroom 1:
606/44/16 Quốc Lộ 13 Phường Hiệp Bình Phước- Thủ Đức
Showroom 2:
750 Quang Trung, Quận Gò Vấp
Showroom 3:
205 Đường 27 Tháng 4 Xuyên Mộc,Bà Rịa – Vũng Tàu
(Mở cửa từ 8:00 đến 19:00 hàng ngày)
Generic variations of birth control pills have a tendency to be extra inexpensive compared to brand-name tablets, as they do not bring the uromexil added costs of advertising as well as branding.
Gỗ cà chít là một loại cây được trồng phổ biến ở Việt Nam để làm gỗ. Nhiều đồ nội thất trong nhà được làm bằng gỗ của loại cây này. Sàn gỗ Cà Chít là một phần quan trọng trong đó. Tuy nhiên, ít người biết về loại ván sàn tự nhiên này. Bài viết dưới đây nói về loại gỗ lát sàn đẹp với nhiều mẫu mã.
Sàn gỗ cà chít có phổ biến ở việt nam không?
Cây cà chít, còn được gọi là Sến Đỏ, Sến Mủ và Sến Cát, Loại cây này được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia Đông Nam Á, chẳng hạn như Campuchia, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan và cả Việt Nam. Đây là giống phù hợp với khí hậu mưa ẩm và thích sống trong các khu rừng nhiệt đới. Cây Sến Cát này phổ biến ở các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Kiên Giang ở Việt Nam. Ván sàn Cà Chít không khó tìm thấy vì nó là một loại sàn gỗ nhựa hồ bơi được sản xuất trong nước. Nhiều gia đình Việt sử dụng gỗ tự nhiên này cho ngôi nhà của mình do các đặc điểm nổi bật của nó.
Có những loại sàn gỗ cà chít nào được ưa chuộng?
Các loại sàn khác nhau được người bán giới thiệu khi bạn xem sàn gỗ tự nhiên Cà Chít. Nhìn chung, có hai loại được làm từ loại cây nhiệt đới này rất được ưa chuộng.
Sàn gỗ Cà Chít vàng

Loại ván sàn gỗ cà chít vàng này có màu vàng nhạt nhã. Vân gỗ liền mạch có thể uốn nhẹ hoặc thẳng. Loại ván này mang lại cảm giác nhẹ nhàng và đơn giản cho một căn phòng có nhiều đồ nội thất phù hợp. Mặc dù vậy, loại ván này sẽ không được đánh giá cao bởi những người thích vẻ đẹp cầu kỳ của các dạng vân cuộn xoáy.
Sàn gỗ Cà Chít đen

Gỗ này được đánh giá cao hơn gỗ màu vàng về mặt thẩm mỹ và chất lượng bên trong. Màu đen tuyền của gỗ mang lại cho người dùng sự sang trọng cũng như sự hấp dẫn. Ngoài ra, cốt gỗ nặng và chắc chắn không dễ bị mối mọt. Màu đen của gỗ bóng hơn khi được sử dụng. Do đó, một số người sành gỗ yêu thích loại ván gỗ này.
Đặc điểm của ván sàn cà chít có gì đặc biệt?
Mặc dù cây cà chít là một loại gỗ được xếp vào nhóm IV ở Việt Nam và chưa được báo động đỏ về tuyệt chủng, nhưng quá trình khai thác của nó đòi hỏi nhiều sự quan tâm của các lực lượng chức năng. Để khai thác được, loại gỗ này phải đạt trung bình 60 năm tuổi, đòi hỏi thời gian khá dài để tạo ra chất lượng gỗ tốt nhất. Những cây được sử dụng làm ván sàn đủ năm tuổi sẽ có những đặc điểm nổi bật sau đây.
Ưu điểm ván gỗ Sến Mũ
- Ván gỗ Cà Chít rất cứng chắc: Khó bị biến dạng khi chịu tác động mạnh từ ngoại lực. Do vậy, khi sử dụng loại gỗ này để lát sàn, bạn có thể yên tâm về chất lượng và tuổi thọ của ván sàn.
- Ít bị mối mọt xâm hại: Cũng nhờ cốt gỗ rất cứng nên không bị mối mọt làm hư hại.
- Cốt gỗ đặc: Ít gặp vấn đề cong vênh, co ngót, vặn xoắn do thay đổi điều kiện thời tiết.
- Đường vân gỗ sắc nét: Màu sắc càng chuyển đậm càng đẹp mắt khi tuổi thọ càng cao. Đem đến tính thẩm mỹ hoàn hảo nhất.
Nhược điểm ván gỗ Sến Cát
- Khai thác quá nhiều: Khai thác gỗ Sến Đỏ ngày càng nhiều do có nhiều lợi ích như trên, nhưng sản lượng thành phẩm từ loại gỗ này dần thu hẹp lại. Các loại ván sàn tự nhiên được làm từ gỗ cà chít ngày càng ít được tìm thấy, vì vậy khi bạn chọn lát sàn, bạn phải chắc chắn rằng bạn đang chọn loại gỗ sến mủ phù hợp.
- Sản lượng giảm: Loại ván này có giá cao hơn. Mặc dù vật liệu ốp lát này được yêu thích, nhiều người có thể không muốn chi trả tiền cho chúng.
Dùng gỗ cà chít lát sàn có tốt không?
Những đặc điểm tự nhiên của gỗ Cà Chít trên cho thấy đây là một loại ván sàn chất lượng tốt. Bạn sẽ nhận được rất nhiều lợi ích từ việc sử dụng ván sàn được làm từ loại gỗ nhiệt đới này, ngoài việc tăng tuổi thọ sản phẩm, tính thẩm mỹ và độ a toàn về sức khỏe. Vân gỗ tự nhiên phải hoàn toàn a toàn với con người vì nó là gỗ tự nhiên.
Tuy nhiên, cũng có thể thấy rằng việc sử dụng sàn gỗ thịt tự nhiên như hiện nay đang hủy hoại hệ sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của động vật và con người. Để tiết kiệm nguyên liệu và giảm tình trạng khai thác rừng, hãy chọn các loại ván cấu trúc ghép thanh thay vì sàn gỗ thịt nguyên tấm.
Giá gỗ cà chít lát sàn có đắt không?
Sàn gỗ tự nhiên có chất lượng tương đương với các loại ván sàn được làm từ gỗ quý hiếm nhóm II và III, có độ bền cao. Ngoài ra, do sản lượng của loại vật liệu ốp lát này ngày càng thu hẹp, nên giá thành của nó cũng rất cao. Gỗ cà chít có giá trên 2 triệu đô la mỗi mét khối. Bạn có thể hình dung rõ hơn về chi phí của loại vật liệu này bằng cách xem xét chi tiết giá của gỗ cà chít đen nói riêng hoặc gỗ sến nhiệt đới nói chung.
| Loại | Kích thước
(dài x rộng x dày) |
Giá |
| Ván gỗ Cà Chắc vàng | 900mm x 92mm x 15mm | 1.150.000đ/m2 |
| Ván gỗ Cà Chít vàng | 750mm x 92mm x 15mm | 1.100.000đ/m2 |
| Ván gỗ Cà Chắc vàng | 600mm x 92mm x 15mm | 1.050.000đ/m2 |
| Ván gỗ Cà Chít đen | 900mm x 130mm x 15mm | 1.250.000đ/m2 |
Gợi ý kết hợp sàn gỗ cà chít phù hợp với không gian
Các đường vân của ván gỗ Sến Cát khá nhẹ nhàng và đơn giản. Loại sàn gỗ giá rẻ này, với các họa tiết không quá cầu kỳ, sẽ phù hợp với những không gian theo phong cách tối giản hiện đại. Cuộc sống hiện đại của con người đòi hỏi phải tìm kiếm những nơi thư giãn và thư giãn. Bạn có thể tạo ra một ngôi nhà rộng rãi và gọn gàng cho mình bằng cách kết hợp các loại ván cà chít vàng với các đồ nội thất tone màu sáng nhỏ gọn, tích hợp nhiều công năng.

Nếu bạn sử dụng ván gỗ Sến Mũ đen, bạn có thể sử dụng phong cách tân cổ điển mang đậm chất quý phái nhưng có một chút hiện đại. Sử dụng các màu tối làm chủ đạo, chẳng hạn như đen, nâu, đỏ đô và xanh rêu, cùng với ánh sáng tự nhiên từ cửa sổ và rèm cửa trung tính, sẽ mang lại cho không gian của bạn cả nét sang trọng cổ điển và sự phóng khoáng hiện đại.
Mua ván gỗ cà chít ở đâu giá tốt, đảm bảo chất lượng?
Để an tâm về chất lượng và chế độ bảo hành lâu dài, bạn nên tìm một công ty có nhiều năm kinh nghiệm nhập khẩu và phân phối sàn gỗ tự nhiên từ Cà Chít. Ngoài ra, các đơn vị có hệ thống phân phối có thể cung cấp cho bạn các sản phẩm từ ván sàn Sến Cát đến lắp đặt và phụ kiện. Thay vì sử dụng mỗi phần là một đơn vị cung cấp, bạn sẽ giảm chi phí đáng kể. Hiện tại, Khosangosaigon, một doanh nghiệp được đánh giá cao trên thị trường, có hơn ba mươi showroom nhượng quyền và hơn một trăm cửa hàng đại lý trên toàn quốc, cho phép bạn dễ dàng xem sản phẩm trực tiếp bất kể bạn ở tỉnh thành nào. Nếu bạn có nhu cầu, bạn có thể tham khảo đơn vị này nhé!
Khi lựa chọn ván sàn gỗ tự nhiên, hãy xem xét kỹ lưỡng vân gỗ và màu sắc của sản phẩm để có được sự kết hợp tốt nhất. Sàn gỗ Cà Chít có nhiều đặc điểm tương đương với các loại gỗ quý hiếm cao cấp. Do đó, nó được rất nhiều người chọn làm ốp lát cho nhà. đem lại sự trang trọng, tinh tế và sang trọng đồng thời. Đây có thể là một lựa chọn lý tưởng để kết hợp nhiều lợi ích cho ngôi nhà của bạn. Với những thông tin này, hy vọng bạn sẽ chọn được loại vật liệu phù hợp nhất cho không gian của mình.
Cây gỗ hồ đào có gỗ cứng có vòng đời lên đến 200 năm. Mỗi cây trưởng thành có thể đạt độ cao từ 18 đến 36 mét và được ưa chuộng trong việc xây dựng nhà cửa, lót sàn, đồ nội thất như bàn ghế, sàn gỗ, tủ, kệ tivi, v.v. để hiểu gỗ hickory có đặc điểm sinh học, cách nhận biết,… Theo dõi bài viết bên dưới với Gỗ Đỉnh!
Gỗ Hồ Đào là gì?
Hồ đào Hoa Kỳ (American Hickory) và Hồ đào Mississippi (American Pecan) có tên khoa học là Carya spp, phân bố ở phía Đông Hoa Kỳ. Các trung tâm mua bán chủ yếu nằm ở những tiểu bang miền Trung và miền Nam.

Hai loại Hồ đào này là loại cây quan trọng trong những cánh rừng gỗ cứng miền Đông Hoa Kỳ. Xét về đặc tính sinh học, Hồ đào được phân thành hai loại : Hồ đào chính gốc và Hồ đào Mississippi (loại cây ăn quả). Sàn gỗ nhựa hồ bơi của hai loại hầu như giống nhau và thường được bày bán cùng nhau. Dát gỗ màu trắng pha nâu, tâm gỗ màu từ nhạt đến nâu đỏ. Cả hai loại đều có mặt gỗ thô, vân gỗ thường thẳng nhưng đôi khi dợn sóng hoặc sắp xếp không theo trật tự.
Đặc điểm nhận dạng của cây gỗ
Cây Hồ Đào trưởng thành có vỏ nhẵn nhụi màu tro và cao đến ba mươi mét. Hoa có lá và màu xanh nhạt, dài khoảng 35-40 cm. Khi chà xát, quả của cây Hồ Đào to, có màu lục và nhiều nạc sẽ chuyển sang màu đen.
Đặc điểm sinh thái của gỗ hickory

Khi xử lý gỗ Hồ Đào, những người thợ mộc phải rất cẩn trọng. Điều này là do gỗ hickory rất khó xẻ bằng máy, đẽo gọt bằng tay và khó kết dính keo. Gỗ phải luôn được bảo quản kỹ vì nếu đụng nước, nó sẽ khó khô và kết cấu gỗ sẽ bị tổn hại nếu độ ẩm thấu vào bên trong. Ngoài ra, các loại ốc vít phải được khoan trước trước khi đóng trực tiếp vào vì chúng có khả năng gây nứt gãy gỗ. Sau khi tạo hình xong, sản phẩm gỗ sẽ được chà nhám và đánh bóng để làm cho nó trông đẹp hơn.
Xem thêm: Trần nhà gỗ đẹp sang trọng tại Kho sàn gỗ Sài Gòn
Nguồn gốc hình thành và sự phân bố của cây gỗ Hồ Đào

Cây Hồ Đào thực chất đã tồn tại từ kỷ phấn trắng và là một trong số ít loại thực vật sống sót sau khi khủng long tuyệt chủng toàn bộ vào kỷ phấn trắng cổ cận. Rừng Cây Hồ Đào trở thành một trong những nguồn tài chính chính của người da đỏ sau khi họ chuyển sang châu Mỹ. Lịch sử ra đời của sàn gỗ ở Hoa Kỳ cũng bắt đầu vào thế kỷ 17 khi những người nhập cư phát hiện ra gỗ Hồ Đào cứng cáp để xây nhà và lót sàn. Giá trần nhựa nhà bằng gỗ cũng trở nên phổ biến hơn tại Hoa Kỳ sau khi chính quyền thúc đẩy trồng trọt và khai thác cây Hồ Đào một cách có khoa học. Cây Hồ Đào có 19 biến thể, phần lớn ở Đông Mỹ và còn lại ở châu Á.
Sự khác biệt giữa Hồ Đào Hoa Kỳ và Hồ Đào Mississippi. Đặc điểm màu sắc, vân gỗ của từng loại
Những người thợ mộc có thể phân biệt hai loại gỗ với nhau: gỗ hickory Hoa Kỳ cứng và nặng, trong khi gỗ Hồ Đào Mississippi nhẹ hơn chút đỉnh nhưng vẫn cứng. Nhưng màu sắc của chúng là điều khiến chúng khác biệt thực sự. Gỗ hickory Hoa Kỳ có vân và mắt màu nâu sẫm pha trộn với màu trắng sáng. Gỗ Hồ Đào Mississippi cũng có vân và mắt gỗ màu nâu đỏ và màu kem.

Hai loại gỗ này thường được sử dụng làm sàn hoặc bệ đỡ nội thất nặng vì chúng rất bền và chống va đập. Tuy nhiên, gỗ Hồ Đào Hoa Kỳ vẫn được ưa chuộng và có giá trị sàn gỗ đẹp hơn gỗ Hồ Đào Mississippi.
Xem thêm: Giấy dán nền nhà có những loại nào?
Công dụng của gỗ Hồ Đào
Từ lâu, gỗ Hồ Đào đã được tin tưởng trong việc xây dựng nhà cửa, thường được sử dụng làm lót sàn. Sau này, gỗ Hồ Đào đã được sử dụng nhiều hơn trong các thiết bị nội thất lớn như tủ, bàn, ghế và giường. Gỗ Hồ Đào phải chịu áp lực đáng kể mới có thể bị nghiền nát. Loại gỗ này cũng được sử dụng để chế tạo các dụng cụ nặng như búa, rìu, thang và dụng cụ thể thao do cấu trúc mạnh mẽ của nó.

Một món đồ nội thất bằng gỗ Hồ Đào, với sự kết hợp độc đáo giữa các vân sáng và tối, chắc chắn sẽ mang lại sự thay đổi mới cho không gian sống của bạn trong khi vẫn giữ được sự đơn giản, mộc mạc của gỗ.
Mật độ sản xuất của gỗ Hickory tại Hoa Kỳ
Nước Mỹ có gần 47 triệu mét khối lan can gỗ, chiếm 0,3% tổng số gỗ cứng của xứ sở cờ Hoa, theo nền tảng kế toán FIA. Ước tính có 931.000 mét khối cây mới được trồng vào Hồ Đào mỗi năm, nhưng chỉ khai thác khoảng 355.000 mét khối; thông số này cho thấy chính quyền đã quản lý khai thác gỗ một cách khôn ngoan. Nhu cầu sử dụng của người dân với loại gỗ này là rõ ràng, vì tổng khối lượng sau khi khai thác tăng liên tục hơn 500.000 mét khối mỗi năm.
Điều này cho thấy rằng gỗ Hồ Đào có nhiều công dụng tuyệt vời. Người thợ mộc phải đối mặt với những thách thức trong quá trình tạo hình gỗ. Người thợ mộc phải là người am hiểu và có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Hy vọng rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sàn gỗ óc chó sẽ giúp bạn tìm ra loại gỗ phù hợp cho nội thất của mình.
Sàn gỗ Hương Lào và Hương Đỏ Nam Phi đã được ưa chuộng trong nhiều năm, nhưng sàn Hương Đá được coi là “lính mới”. Nhiều người không quen thuộc với sàn gỗ Hương Đá, nhưng những người đã biết đến sàn gỗ này đều bị thuyết phục bởi vẻ đẹp và chất lượng của nó.
Xuất xứ của sàn gỗ Hương Đá Nam Phi
Gỗ Hương Đá được nhập khẩu từ Nam Phi để sản xuất sàn gỗ nguyên thanh. Gỗ hương đá là một loại gỗ quý hiếm và có giá trị kinh tế cao vì nó rất hiếm. Cây gỗ Hương Đá có đường kính trung bình trên dưới 100 cm và phát triển tốt trong đất nắng nóng và khắc nghiệt.
Đặc điểm của sàn Hương Đá Nam Phi
Sàn gỗ Hương Đá có đẹp không?
Màu sàn gỗ có màu từ đỏ cam đến nâu đậm, và sàn gỗ bóng hơn khi được sử dụng. Sàn Hương Đá có màu sắc dịu hơn so với Hương Lào hoặc Hương Đỏ Nam Phi. Một lựa chọn màu sắc sáng này sẽ phù hợp với những người thích sàn gỗ Hương nhưng cũng thích các tông màu sáng hơn từ sàn gỗ tự nhiên.

Bề mặt ván sàn của Sàn gỗ Hương Đá có những đường vân gỗ uốn lượn với nhiều hình dạng hấp dẫn, giống như một bức tranh đầy nghệ thuật. Tom gỗ nhỏ, mịn và có màu nâu đặc trưng mang đến chiều sâu khi ngắm nhìn của thanh ván sàn Hương Đá.
Màu sắc hấp dẫn và vân gỗ biến hóa của sàn Hương Đá hấp dẫn ngay từ lần đầu nhìn. Sàn được sử dụng trong nhiều phong cách thiết kế, từ hiện đại đến cổ điển, mang đến vẻ đẹp tao nhã nhưng vô cùng cao quý. Đặc biệt, màu đỏ của sàn Hương Đá được coi là một màu may mắn và tài lộc theo phong thủy Á Đông.
Sàn gỗ Hương Đá có bền không?
Trong phân loại gỗ Việt Nam, cây gỗ Hương Đá Nam Phi thuộc nhóm I. Sàn gỗ Hương Đá Nam Phi kém cứng chắc hơn sàn gỗ Hương Lào vì chúng được lấy từ vùng Nam Phi và tuổi đời nhỏ hơn. Nhưng sàn Hương Đá vẫn có chất gỗ cứng chắc, tỷ trọng gỗ cao và nhiều đặc điểm khác của sàn gỗ tự nhiên cao cấp.

- Chịu trọng lực và va đập
- Khi sử dụng, nó không bị cong vênh hoặc co ngót và có độ ổn định cao.
- Bởi vì nó có khả năng chống ẩm tốt, nó rất phù hợp để lát sàn trong thời tiết nóng ẩm của Việt Nam.
- Sàn có khả năng chống mối mọt xâm hại do chất gỗ cứng chắc và hàm lượng tinh dầu cao.
Sàn gỗ Hương Đá Nam Phi, với các đặc điểm nổi bật của chất gỗ, có thể sử dụng trong 50 năm.
Mùi thơm tự nhiên
Sàn gỗ Hương Đá không chỉ đẹp mà còn có mùi hương nhẹ nhàng, dễ chịu từ gỗ tự nhiên, khiến bạn cảm thấy thoải mái và minh mẫn hơn.
Điều hòa không khí, an toàn với sức khỏe
Sàn gỗ Hương Đá rất a toàn cho sức khỏe con người vì nó được sản xuất từ thân cây gỗ được trồng trong môi trường tự nhiên. Giá trần nhựa có khả năng điều hòa không khí mang đến cho không gian sống của gia đình cả mùa đông và mùa hè mát mẻ.
Báo giá sàn gỗ Hương Đá Nam Phi
Nhiều gia chủ yêu thích sàn gỗ Hương, nhưng họ không có tiền để mua một chiếc. Sàn Hương Đá Nam Phi là một lựa chọn tốt. Sàn Hương Đá không thua kém nhiều về tính thẩm mỹ và chất lượng gỗ so với sàn gỗ Hương Lào, vì gỗ Hương Đá vẫn có sẵn và không khan hiếm như Hương Lào.
Sàn Hương Đá Nam Phi có nhiều quy cách để khách hàng có nhiều lựa chọn. Quy cách ván sàn phụ thuộc vào gia chủ, cách lát sàn xương cá hay đối xứng và diện tích không gian lát phòng lớn hay nhỏ.
Bảng báo giá gỗ hương Lào Nam Phi
| Sản phẩm | Quy cách | Chủng loại | Đvt | Đơn giá(vnđ) |
| Sàn gỗ Hương Đá Nam Phi |
Sàn Hương Đá Nam Phi 1200 x 120 x 18 |
Nguyên thanh | M2 | Liên hệ |
Sàn Hương Đá Nam Phi 900 x 120 x 18 |
Nguyên thanh | M2 | Liên hệ | |
Sàn Hương Đá Nam Phi 750 x 120 x 18 |
Nguyên thanh | M2 | Liên hệ | |
Sàn Hương Đá Nam Phi 600 x 120 x 18 |
Nguyên thanh | M2 | Liên hệ | |
Sàn Hương Đá Nam Phi 900 x 90 x 15 |
Nguyên thanh | M2 | Liên hệ | |
Sàn Hương Đá Nam Phi 750 x 90 x 15 |
Nguyên thanh | M2 | Liên hệ | |
Sàn Hương Đá Nam Phi 600 x 90 x 15 |
Nguyên thanh | M2 | Liên hệ | |
Sàn Hương Đá Nam Phi 450 x 90 x 15 |
Nguyên thanh | M2 | Liên hệ | |
| Phào chân tường | 1500 – 1800 x 90 x 15 | Nguyên thanh | Mét | Liên hệ |
Lưu ý: Giá của gỗ hương đá Nam Phi giá bao nhiêu luôn thay đổi, vì vậy nếu quý khách hàng muốn biết thông tin chi tiết, hãy liên hệ với Khosangosaigon theo số điện thoại: 0971 909 909
Kho sàn gỗ Sài Gòn – Đơn vị cung cấp sàn gỗ Hương Đá Nam Phi chất lượng nhất
Hiện nay, có nhiều công ty nhập khẩu và bán sàn Hương Đá Nam Phi, nhưng chất lượng khác nhau khiến giá cả khác nhau. Khi bạn muốn mua sàn gỗ Hương Nam Phi cao cấp, bạn nên chọn công ty có uy tín, cam kết về chất lượng và có chế độ bảo hành sau bán hàng.
Kho sàn gỗ Sài Gòn chuyên sản xuất và cung cấp sàn gỗ tự nhiên tốt. Sản phẩm sàn Hương Đá được làm bằng gỗ được nhập khẩu từ Nam Phi và được sản xuất trên dây chuyền sản xuất hiện đại của Nhật Bản. Mỗi thanh ván sàn Hương Đá được tạo ra bằng cách sử dụng hèm chạy mộng chính xác để bảo tồn màu sắc và vân gỗ tự nhiên, đồng thời được sơn UV để đảm bảo bề mặt nhẵn mịn.

Không chỉ cam kết về chất lượng sàn gỗ của Hương Đá Nam Phi, Bách Nguyên còn có đội ngũ kỹ thuật thi công lắp đặt sàn gỗ có nhiều kinh nghiệm. Chắc chắn, anh chị sẽ hài lòng khi lát sàn gỗ tự nhiên xong.
ĐỊA CHỈ KHO SÀN GỖ SÀI GÒN
Showroom 1:
606/44/16 Quốc Lộ 13 Phường Hiệp Bình Phước- Thủ Đức
Showroom 2:
750 Quang Trung, Quận Gò Vấp
Showroom 3:
205 Đường 27 Tháng 4 Xuyên Mộc,Bà Rịa – Vũng Tàu
Nhà xưởng 1:
25/3 Nguyễn Ánh Thủ, Quận 12
Nhà xưởng 2:
KCN Sóng Thần 1 – Bình Dương
(Mở cửa từ 8:00 đến 19:00 hàng ngày)
Người dân Việt Nam luôn ưa chuộng các sản phẩm nội thất từ gỗ. Gỗ Tếch là nguyên liệu gỗ ít được biết đến hơn cả. Tuy nhiên, những người quen thuộc với loại gỗ này rất yêu thích nó. Gỗ là gì? Giá bao nhiêu và nó thuộc nhóm mấy? Mời bạn theo dõi bài viết tiếp theo trên khosangosaigon.com.
Gỗ Tếch là gì?
Để hiểu rõ hơn về gỗ Tếch, chúng ta cùng xem qua các thông tin sau đây.
Mô tả gỗ Tếch
Gỗ Tếch, còn được gọi là gỗ tếch, là một loại cây rụng lá. Gốc của cây gỗ thường có rãnh và có bạnh ở gốc của nó. Cây cao ba mươi mét và có đường kính từ 60 đến 80 cm. Thân cây này có vỏ ngoài màu xám vàng và vảy nhỏ nứt dọc theo chiều dài của nó. Thịt bên trong có xơ. Lông hình sao và màu gỉ sắt bao phủ cành gỗ non. Hình trứng có hình dạng ngược và gần như tròn. Hoa mọc theo đôi và có hình cái chùy lớn.

Cây này có nguồn gốc từ Myanmar, Ấn Độ và Thái Lan. hợp tác với Lào, Campuchia và Việt Nam. Gỗ teak đã trở thành một loại cây trồng phổ biến ở nhiều nơi ở Việt Nam. Nó yêu thích khí hậu nhiệt đới mưa mùa. Cây này không thích lạnh. Ngoài ra, cây gỗ tếch là một loại cây hoàn toàn ưa sáng và có khả năng tái sinh chồi.
Ngoài ra, cây gỗ teak có khả năng chống lại sâu bệnh và cháy rừng. Phần gỗ có màu vàng sậm hoặc màu xám trong một thời gian dài. Gỗ được sử dụng để đóng tàu biển, toa xe và lạng rất phù hợp vì nó chịu được nước mắt. Ngoài ra, gỗ này có thớ to và mịn, không cong vênh hoặc nứt nẻ, và nó không bị nấm mốc hoặc mối mọt phá hoại.
Phân loại gỗ Tếch
Hiện nay, người ta phân loại gỗ Tếch theo nơi trồng cụ thể. Chi tiết:
- Ấn Độ: Gỗ Tectona grandis f. canescens
- Philippin: Gỗ Tectona grandis f. pilosula và Tectona grandis f. tomentella
- Puerto Rico: Gỗ Tectona grandis f. punctata.
Gỗ tếch thuộc nhóm mấy?
Gỗ này thuộc loại thực vật nhóm ba. Tỷ trọng của nhóm gỗ này là 0,5–0,65 và được coi là nhẹ hơn. Gỗ nhẹ hơn và mềm hơn, có sức bền cao và độ dẻo dai, rất chịu lực. Do đó, gỗ tếch là loại gỗ quý có giá trị kinh tế cao hơn hơn 80% sản lượng gỗ của ngành này.

Ưu điểm và nhược điểm của gỗ Tếch
Một số ưu nhược điểm của gỗ Tếch là:
Ưu điểm
Bởi những lý do sau đây, gỗ teak được giới chuyên môn rất yêu thích:
Độ bền lâu dài theo thời gian

Gỗ tếch cũng trở nên đẹp hơn khi sử dụng càng lâu. Các sản phẩm từ loại gỗ này sẽ trở nên sáng bóng hơn theo thời gian và vân gỗ lên màu sẽ rất đẹp khi được phơi sáng. Do đó, gỗ teak có thể được sử dụng để làm sàn gỗ ngoài trời và trong nhà mà không gây hại.
Chống mối mọt và côn trùng
Gỗ tếch có một lớp tinh dầu giúp chống côn trùng và mối mọt. Gỗ teak có một ưu điểm mà bất kỳ loại gỗ tự nhiên nào cũng có.
Dễ dàng làm sạch
Những thứ được làm từ gỗ tếch rất dễ dàng để làm sạch. Để loại bỏ vết bẩn bám trên mặt gỗ, bạn có thể sử dụng các chất tẩy rửa như xà phòng, rượu hoặc dấm. Các chất này không chỉ làm cho trần nhà gỗ trông tốt hơn mà còn làm cho nó sáng bóng hơn.
Gỗ tếch rất dẻo dai
Nhược điểm
Gỗ tếch có một số nhược điểm, mặc dù nó có một số ưu điểm. Điều đầu tiên cần lưu ý là giá của loại gỗ này khá cao so với các loại gỗ tự nhiên khác. Gỗ tếch cũng có khả năng chống trầy xước thấp hơn.
Ứng dụng của gỗ Tếch
Gỗ tếch được sử dụng rất nhiều trong thực tế do những lợi thế. đặc biệt là từ các chuyên gia. Nó có thể được sử dụng trong nhiều hoạt động sản xuất và chế biến gỗ, chẳng hạn như:

Gỗ teak rất phù hợp để làm báng súng vì nó nhẹ và bền. Ngoài ra, gỗ teak giúp loại vũ khí này hoạt động tốt hơn nhờ khả năng thích nghi và chống chịu thời tiết khắc nghiệt.
Đóng du thuyền
Bởi vì nó nhẹ và chịu nước tốt, gỗ teak là loại gỗ phù hợp để đóng du thuyền.
Làm đồ nội thất như bàn ghế hay giường tủ
Gỗ tếch có những đường vân sắc nét và màu sắc sang trọng. Do đó, chỉ cần phủ bóng nội thất như giường tủ hoặc bàn ghế thay vì sơn màu. Do đó, loại gỗ này rất được ưa chuộng khi sử dụng để làm đồ nội thất.
Sản xuất sàn gỗ
Gỗ tếch là gỗ có khả năng chống lại môi trường. ưu tiên nhất là khả năng chịu nước cao. Do đó, loại gỗ này được sử dụng phổ biến để xây dựng sàn gỗ nội thất, cả trong nhà và bên ngoài. Loại gỗ tự nhiên nào khác không thể làm được điều này.
Gỗ Tếch có giá bao nhiêu 1m3?
Giá của gỗ tếch và các loại gỗ tự nhiên khác rất phụ thuộc vào tuổi đời và hệ thống vân của gỗ. Ngoài ra, nó cũng phụ thuộc vào chi phí mà các nhà sản xuất cung cấp. Giá bán tấm nhựa lót sàn của từng loại gỗ teak sẽ khác nhau. Sau đây là một số tiêu đề cụ thể mà bạn đang đọc:
Giá gỗ tếch nguyên khối
Gỗ tếch nguyên khối có giá khoảng 4,260,000 VND mỗi khối.
Giá Veneer gỗ Tếch
| Loại gỗ | Quy cách | Giá bán (VND) |
| Tấm lạng Veneer Tếch | 640x2500mm | 90,000 |
| Ván MDF 17mm phủ Veneer Tếch Thái Lan | 5 rem phủ 2 mặt | 870,000 |
| Ván MDF 17mm phủ Veneer Tếch Malai | 5 rem phủ 2 mặt | 825,000 |
| Ván MDF 17mm phủ Veneer Tếch tự nhiên Trung Quốc | 5 rem phủ 2 mặt | 830,000 |
| Ván MDF 17mm phủ Veneer Tếch tự nhiên Thái Lan | 5 rem phủ 2 mặt | 875,000 |
| Gỗ Tếch dán 17mm Vimat | 6 rem phủ 2 mặt | 970,000 |
| Ván dăm 18mm phủ Veneer Tếch Thái Lan | 6 rem phủ 2 mặt | 1,060,000 |
Giá sàn gỗ Tếch
| Sản phẩm | Quy cách (Dày x Rộng x Dài) | Giá (VND/ m2) |
| Sàn gỗ Teak | 15 x 90 x 900 | 800,000 |
| Sàn gỗ Teak | 15 x 90 x 600 | 750,000 |
| Sàn gỗ Teak | 15 x 90 x 750 | 780,000 |
Đây là thông tin về loại gỗ Teak và giá bán của nó. Do đó, loại gỗ này có rất nhiều lợi ích và nó có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Ngoài ra, do đó, giá bán của nó khá cao. Để trải nghiệm sự tuyệt vời mà nó mang lại, bạn nên sử dụng đồ nội thất được làm từ gỗ tếch nếu có thể.
Xem thêm: 99+ Mẫu sàn gỗ giá rẻ nhất tại Kho sàn gỗ Sài Gòn
Tấm tường Duraflex là giải pháp vách ngăn chống va đập rất phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Các loại vách ngăn Duraflex khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào môi trường tòa nhà. Cùng giá với vật liệu thông thường. Tích hợp đầy đủ các lợi ích tuyệt vời:
Khả năng chống cháy, chống ẩm, chống mối mọt, cách nhiệt tốt, kết cấu đơn giản…Tấm canxi silicat Duraflex Vĩnh Thương hiện đang là sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Tấm tường Duraflex là gì?
Tấm Calcium silicate đã được sử dụng ở các nước phát triển trong gần 100 năm. Đối với một loạt các ứng dụng trong nhà và ngoài trời. Tấm silicat canxi với các đặc tính tuyệt vời. Chúng ngày càng trở nên giỏi thích nghi với khí hậu. Do Việt Nam có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều nên gạch dần trở nên quen thuộc với vai trò là vật liệu xây dựng.

Vách ngăn Duraflex là hệ vách bao gồm khung xương và tấm Duraflex. Nó thường được sử dụng để phân chia không gian trong một ngôi nhà hoặc tòa nhà. Những bức tường bê tông nặng nề và không hấp dẫn.
Loại vách phào nhựa Duraflex này thường được sử dụng làm vách trần hoặc vách ngăn phòng. Hội trường, khách sạn, nhà sang trọng, vv Vách ngăn Duraflex đã trở thành giải pháp làm đẹp không gian sống hiệu quả thay cho những bức tường kiên cố.
Cấu tạo tường Duraflex
Vách ngăn Duraflex là cấu trúc mỏng, nhẹ với khung đỡ bên trong. Bề mặt bên ngoài của các bức tường có thể được phủ bằng các vật liệu khác nhau như Duraflex và các tấm chống thấm. Sau đó xử lý các đường nối và sơn lại. Khi hoàn thiện, tường Duraflex trông giống như tường gạch thật và chắc chắn, nhưng đẹp hơn nhiều so với tường gạch.

Kết hợp với các tấm bông khoáng tiêu âm, các vật liệu cách âm được dán vào tường để ngăn tiếng ồn. Nó ảnh hưởng đến tiếng ồn xung quanh và còn đáp ứng các yêu cầu khác của hệ tường như khả năng chống cháy, cách nhiệt và cách âm.
Vì sao nên sử dụng tường Duraflex?
Có nhiều lý do để từ bỏ những bức tường gạch nặng nề và thay vào đó chọn những bức tường Duraflex.
– Cấu trúc nhẹ và mỏng. Nhẹ hơn 10 lần so với tường gạch hoặc vữa.
– Khả năng cách âm, cách nhiệt theo kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn BS 2750.
Khả năng chịu nhiệt lên đến 180 phút: Nó có khả năng đẩy lùi ngọn lửa có chỉ số khuếch tán thấp từ 25 trở xuống. Theo kết quả thử nghiệm ASTM 84 hoặc kết quả BS 476 Loại 1, tường Duraflex không phát ra khói độc hoặc các chất nguy hiểm cho sức khỏe khi bị đốt cháy.
Tiết kiệm điện: Nó không hấp thụ nhiệt và có hệ số dẫn nhiệt thấp hơn so với các vật liệu Duraflex khác.
Tiết kiệm chi phí lắp đặt, thi công nhanh, dễ dàng thay thế sửa chữa, dễ dàng tiếp cận các hệ thống ngầm trong tường như hệ thống điện, mạng, điện thoại. Tính thẩm mỹ cao.
Có những loại tấm tường Duraflex nào?
Tường ngăn Duraflex 1 mặt:
Vách ngăn Duraflex bao gồm xương vách một mặt và các tấm Duraflex, được liên kết với nhau bằng vít đặc biệt. Đặc tính một mặt của vách ngăn Duraflex có thể uốn cong tự do, sơn hoặc đánh vecni. Vách ngăn một mặt có trọng lượng nhẹ hơn và dễ lắp đặt hơn nhiều so với tường gạch thông thường.

Vách ngăn một mặt thường được sử dụng khi cần che đi một phần tường xấu do tính chất chỉ sử dụng một mặt. B. Nấm mốc, khiếm khuyết về cấu trúc hoặc chỉ đơn giản là để che đi một khoảng cách nhất định. Một không gian không trang trí, không sử dụng mặt khác.
Tường ngăn Duraflex 2 mặt
Vách ngăn hai mặt bao gồm hệ thống khung xương chắc chắn, các tấm Duraflex và đinh vít giống như vách ngăn một mặt nhưng là vách Duraflex hai mặt. Tính năng tường hai mặt:

– Trọng lượng nhẹ hơn 12% so với tường gạch. Được làm từ khung xương chắc chắn với Duraflex hai mặt để đảm bảo an toàn.
– Tiết kiệm chi phí và thời gian lắp đặt, thi công
– Cách nhiệt và tiêu âm hiệu quả.
– Chất liệu Duraflex thân thiện với môi trường và không gây hại cho sức khỏe của bạn. Vách Duraflex hai mặt được sử dụng rộng rãi trên cả nước. Điều này là do nó giúp giảm bớt gánh nặng cho ngôi nhà khi thay thế tường gạch.
Địa chỉ bán tấm duraflex uy tín chất lượng
Qua những gì đã chia sẻ trong bài viết về tấm tường Duraflex hi vọng đã làm bạn cảm thấy hài lòng. Nếu có bất cứ thắc mắc gì hay cần tư vấn về sản phẩm hãy liên hệ với chúng tôi.
Mọi thông tin chi tiết bạn có thể tham khảo qua địa chỉ:
ĐỊA CHỈ KHO SÀN GỖ SÀI GÒN
Địa chỉ: 606/44/16 Quốc Lộ 13 Phường Hiệp Bình Phước- Thủ Đức
Điện thoại: 0971 909 909
Fanpage: https://www.facebook.com/sangosaigonvn/
Có nên lót sàn gỗ công nghiệp, chọn lựa nguyên liệu lát sàn là hạng mục quan trọng trong ngoài mặt nội thất và xây dựng nhà cửa. Hiện giờ, sàn gỗ là nguyên liệu lát sàn được đa dạng gia chủ ham mê và tiêu dùng rộng rãi. Tuy nhiên, khi chọn sàn gỗ chắc hẳn cả nhà còn do dự nên chọn sàn gỗ bỗng dưng hay sàn gỗ công nghiệp. Để giúp Anh chị em sở hữu quyết định, bài viết này Kho Sàn Gỗ Sài Gòn sẽ đi sâu so sánh sàn gỗ bỗng dưng và sàn gỗ công nghiệp chi tiết nhất.
Có nên lót sàn gỗ công nghiệp hay không lót sàn cho sàn nhà phòng ngủ
Có nên lát sàn gỗ công nghiệp không

Có nên lót sàn gỗ trong phòng ngủ ưu nhược điểm

Ưu điểm:
- Mẫu mã đa dạng: sàn gỗ công nghiệp hiện tại sở hữu phổ thông thiết kế hoa văn đa dạng khác nhau.
- Sức chống chịu tốt: Sàn gỗ công nghiệp mang thể chống bám bẩn, nấm mốc, chống ẩm ướt, chống tia cực tím, chống bay màu…
- Thuận tiện vận chuyển: mang kết cấu ván dài một,2m không quá bự chảng và trọng lượng không quá nặng giúp việc đóng gói chuyên chở thuận lợi.
- Vệ sinh dễ dàng: Được bao phủ bởi 1 lớp màng chống bụi bẩn trong suốt, cùng lúc bề mặt gỗ trơn tuột bóng giúp thuận lợi cho việc lau chùi, vệ sinh.
- Thi công lắp ráp đơn giản: mang kết cấu thuần tuý việc lắp ráp cực kỳ thuận tiện ko đòi hỏi đề nghị kĩ thuật nào.
- An toàn và thân thiện: Được cung ứng trong khoảng chất liệu chọn lựa, gần gũi sở hữu môi trường, ko gây tác động gì tới không gian sống.
- Tính ứng dụng cao: với thể lắp ráp được các chiếc nền, lắp ráp được ở mọi nơi.
- Độ bền cao: Đáp ứng từ 15-20 năm.
Nhược điểm:
- Sàn gỗ được đánh một lớp màng phủ bóng chống bụi bẩn, chống xước,.. bên cạnh đó, giả dụ bề mặt gỗ bị hư hỏng thì cần phải thay mới chẳng thể tu bổ.
- Sàn gỗ công nghiệp chỉ giới hạn khả năng chống chịu nước trong một khuôn khổ nhất quyết. do vậy, ví như bị ngâm có 1 lượng nước to thì sẽ dẫn tới hư hỏng.
- Cảm giác ko thật như sàn gỗ tự nhiên.
Có nên lát sàn gỗ công nghiệp sàn nhà phòng khách, ngủ, tắm và bếp

Có nên lót sàn gỗ công nghiệp nên dùng loại nào

Sàn gỗ mango có sự đa dạng và phong phú về chủng loại, kích thước, ngoại hình cũng như giá cả sản phẩm, sàn gỗ Malaysia đang ít phổ biến gây ra cho.
Người tiêu dùng cạnh tranh khi tuyển lựa sản phẩm. Mặc dầu là thương hiệu sàn gỗ uy tín và chất lượng nhưng một số vấn đề chưa được trả lời về giá cả làm phổ thông quý khách vội bỏ qua sàn gỗ Malaysia và chọn lọc các mẫu sàn gỗ khác. Vì thế, bữa nay Kho Sàn Gỗ Sài Gòn sẽ đem lại cho bạn một mẫu nhìn tổng quan và toàn diện hơn về giá dòng sàn gỗ Malaysia này trên thị trường ngày nay.
Sàn gỗ mango có là gì? Có đặc điểm giá thành ra sao?
Sàn gỗ mango là gì? Tìm hiểu về sàn mango

Sàn gỗ mango floor có cấu tạo ra sao?

Đặc điểm sàn gỗ mango
Giá sàn gỗ mango floor

Mẫu sàn gỗ này có mức giá cao hơn so với sàn gỗ Malaysia giá rẻ một chút và thích hợp dành cho những người có thu nhập cao hơn và yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm. Sàn gỗ Malaysia giá trung bình sẽ có những đặc điểm tốt hơn như khả năng chống nước tốt hơn sàn gỗ giá rẻ, bền hơn, cứng hơn và tuổi thọ dài hơn. Ngoài ra, xét về tính thẩm mỹ, sàn gỗ Malaysia giá trung bình có những gam màu mới lạ, độc đáo hơn, những đường vân gỗ rõ nét và tinh tế hơn, giúp đem đến cho không gian một vẻ đẹp hoàn thiện hơn.
Lan can gỗ giá trung bình phù hợp lắp đặt ở những công trình vừa và tương đổi như nhà ở, phòng khám, văn phòng, cửa hàng nhỏ, tiệm sách, quán café,…Hiện nay, giá sàn gỗ Malaysia thuộc phân khúc giá tâm trung dao động từ 220.000 – 275.000đ/m? và một số mẫu bạn có thể tham khảo như sàn gỗ MasFloor, HomeStar, Ruby Floor,….
Sàn gỗ mango có mấy loại


